(Online) Khai giảng khóa Luyện thi Đại học Quốc gia THPT môn toán

NGUOITHAY.VN khai giảng khóa học Online " Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán " 
Thời gian bắt đầu: Ngày 15/8/2015 - 15/4/2016

Đối tượng tham gia: 
Học sinh đã hoàn thành xong khóa học chương trình lớp 11, Các hoàn thành chương trình 12.
Đặc biệt, phù hợp với các em Trung bình - Trung bình khá.
Bao gôm 11 chuyên đề bám sát đề thi đại học THPT Quốc gia.

Giáo Viên Chủ Nhiệm: Thầy Phạm Phong
Phương pháp giảng:
    Giảng chậm, chi tiết, rõ ràng, tỉ mỉ, nhiều ví dụ minh họa
    Nhắc lại kiến thức liên tục
    Vui tính, dễ hiểu
    Học từ dễ tời khó
    Chất lượng bài giảng :Hình đẹp. âm thanh rõ


Học phí: Học cả năm với 600.000Đ

Mục tiêu: 
Học sinh học thêm các kĩ năng, tuyệt chiêu giải toán. Giải quyết tốt các bài trên lớp và làm tốt đề thi THPT quốc gia môn toán

Khóa học gồm các chuyên đề phân từ dễ tới khó gồm


Chuyên đề 01. Hình học không gian
• Bài 1. Quan hệ vuông góc (phần 01)
• Bài 2. Quan hệ vuông góc (phần 02)
• Bài 3. Quan hệ vuông góc (phần 03)
• Bài 4. Góc giữa 2 đường thẳng
• Bài 5. Góc giữa 2 mặt phẳng
• Bài 6. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
• Bài 7. Thể tích khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy (P1)
• Bài 8. Thể tích khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy (P2)
• Bài 9. Thể tích khối chóp có mặt bên vuông góc với đáy (P1)
• Bài 10. Thể tích khối chóp có mặt bên vuông góc với đáy (P2)
• Bài 11. Thể tích khối chóp có mặt bên vuông góc với đáy (P3)
• Bài 12. Thể tích khối chóp đều
• Bài 13. Thể tích chóp tổng hợp
• Bài 14. Thể tích khối lăng trụ đứng
• Bài 15. Thể tích khối lăng trụ xiên
• Bài 16. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng (P1)
• Bài 17. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng (P2)
• Bài 18. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng (P3)
• Bài 19. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng (P4)
• Bài 20. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau (P1)
• Bài 21. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau (P2)
• Bài 22. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau (P3)
• Bài 23. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau (P4)
• Bài 24. Phương pháp xác định tâm và bán kính mặt cầu
• Bài 25. Các bài toán về mặt cầu

Chuyên đề 02. Hàm số và các bài toán liên quan
• Bài 01. Khảo sát hàm bậc 3
• Bài 02. Khảo sát hàm trùng phương
• Bài 03. Khảo sát hàm phân thức
• Bài 04. Tính đơn điệu của hàm số (Phần 1)
• Bài 05. Tính đơn điệu của hàm số (Phần 2)
• Bái 06. Các bài toán cơ bản về cực trị hàm bậc ba (Phần 01)
• Bài 07. Các bài toán cơ bản về cực trị hàm bậc 3 (Phần 02)
• Bài 09. Các bài toán cơ bản về cực trị hàm trùng phương
• Bài 10. Tìm số giao điểm với hàm phân thức
• Bài 11. Tìm số giao điểm với đồ thị hàm bậc ba
• Bài 12. Tìm số giao điểm với đồ thị hàm trùng phương
• Bài 13. Dùng đồ thị biện luận số nghiệm của phương trình
• Bài 14. Điều kiện tiếp xúc của hai đồ thị
• Bài 15. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số (Phần 1)
• Bài 16. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số (Phần 2)
• Bài 17. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số (Phần 3)
• Bài 18. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số (Phần 4)
• Bài 19. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số (Phần 5)
• Bài 20. Các bài toán về khoảng cách (Phần 1)
• Bài 21. Các bài toán về khoảng cách (Phần 2)

Chuyên đề 03. PT - BPT mũ và logarit
• Bài 01. Kiến thức cơ bản về mũ và logarit
• Bài 02. Giải PT mũ bằng PP nhóm thừa số chung
• Bài 03. Giải PT mũ bằng phương pháp đặt ẩn phụ (P1)
• Bài 04. Giải PT mũ bằng phương pháp đặt ẩn phụ (P2)
• Bài 05. Giải PT mũ bằng PP logarit hóa, PP hàm số
• Bài 6. Giải PT Logarit cơ bản
• Bài 07. Giải PT logarit bằng PP nhóm và đổi
• Bài 08.Giải PT Logarit bằng PP Loagrit hóa và đặt ẩn phụ
• Bài 09. Giải PT Logarit bằng PP đặt ẩn phụ (tiếp)
• Bài 10. Bất phương trình mũ và logarit (P1)
• Bài 11. Bất phương trình mũ và logarit (P2)
• Bài 12. Bất phương trình mũ và logarit (P3)
• Bài 13. Bất phương trình mũ và logarit (P4)

Chuyên đề 04. Tích phân
• Bài 01. Lý thuyết chung về nguyên hàm tích phân
• Bài 02. Các kỹ năng cơ bản tính tích phân (Phần 1)
• Bài 03. Các kỹ năng cơ bản tính tích phân (Phần 2)
• Bài 04. Các kỹ năng cơ bản tính tích phân (Phần 3)
• Bài 05. Phương pháp đổi biến số (P1)
• Bài 06. Phương pháp đổi biến số (P2)
• Bài 07. Phương pháp đổi biến số (P3)
• Bài 08. Phương pháp tích phân từng phần (P1)
• Bài 09. Phương pháp tích phân từng phần (P2)
• Bài 10. Phương pháp tích phân từng phần (P3)
• Bài 11. Tích phân có dấu trị tuyệt đối
• Bài 12. Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng (P1)
• Bài 13. Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng (P2)
• Bài 14. Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng (P3)
• Bài 15. Ứng dụng tích phân tính thể tích khối tròn xoay(P1)
• Bài 16. Ứng dụng tích phân tính thể tích khối tròn xoay (P2)

Chuyên đề 05. Hình học toạ độ không gian
• Bài 1. Kiến thức cơ bản cần nhớ (Phần 1)
• Bài 02. Kiến thức cơ bản cần nhớ (P2)
• Bài 03. Lý thuyết cơ sở về mặt phẳng
• Bài 04. Phương trình mặt phẳng
• Bài 05. Lý thuyết cơ sở về đường thẳng (Phần 1)
• Bài 06. Lý thuyết cơ sở về đường thẳng (Phần 2)
• Bài 7. Các vấn đề về vị trí tương đối
• Bài 8. Các bài toán cơ bản về định lượng (P1)
• Bài 9. Các bài toán cơ bản về định lượng (P2)
• Bài 10. Các vấn đề về khoảng cách (P1)
• Bài 11. Các vấn đề về khoảng cách (P2)
• Bài 12. Các vấn đề về khoảng cách (P3)
• Bài 13. Các vấn đề về khoảng cách (P4)
• Bài 14. Các bài toán về mặt cầu (P1)
• Bài 15. Các bài toán về mặt cầu (P2)
• Bài 16. Các bài toán về mặt cầu (P3)

Chuyên đề 06. Số phức
• Bài 1. Hệ thống các kiến thức cơ sở về số phức
• Bài 02. Các bài toán cơ bản
• Bài 03. Các dạng toán liên quan đến số phức
• Bài 04. Giải phương trình trên tập số phức
• Bài 05. Dạng lượng giác của số phức

Chuyên đề 07. Lượng giác
• Bài 01. Công thức lượng giác, phương trình lượng giác cơ bản
• Bài 2. Các kĩ thuật giải PT lượng giác (P1)
• Bài 03. Các kĩ thuật giải PT lượng giác (P2)
• Bài 04. Phương trình bậc 2, 3 hoặc trùng phương
• Bài 5. Tính giá trị biểu thức lượng giác
• Bài 6. Các bài toán khác

Chuyên đề 08. Hình học toạ độ phẳng
• Bài 01. Toạ độ trong mặt phẳng
• Bài 02. Kiến thức cơ sở gường thẳng
• Bài 03. Các bài toán về điểm
• Bài 04. Ngẫu hứng viết phương trình đường thẳng
• Bài 05. Ngẫu hứng viết phương trình đường thẳng (P2)
• Bài 06. Ngẫu hứng viết phương trình đường thẳng (P3)
• Bài 07. Ngẫu hứng viết phương trình đường thẳng (P4)
• Bài 08. Ngẫu hứng viết phương trình đường thẳng (P5)
• Bài 09. Viết ptđt sử dụng khoảng cách (P1)
• Bài 10. Viết ptđt sử dụng khoảng cách (P2)
• Bài 11. Viết ptđt sử dụng khoảng cách (P3)
• Bài 12. Dạng toán về đường thẳng sử dụng tính chất đối xứng
• Bài 13. Sử dụng tính chất đường phân giác, góc giữa 2 đường thẳng
• Bài 14. Lý thuyết cơ sở về đường tròn
• Bài 15. Phương trình đường tròn (P1)
• Bài 16. Phương trình đường tròn (P2)
• Bài 17. Phương trình tiếp tuyến
• Bài 18. Phương trình Elip (Phần 1)
• Bài 19. Phương trình Elip (Phần 2)
• Bài 22. Hệ phương trình đối xứng loại I + II

Chuyên đề 09. PT - BPT - HPT đại số
• Bài 01. PP giải phương trình vô tỉ (P1)

Bài 02. PP giải phương trình vô tỉ (P2)
• Bài 03. PP giải phương trình vô tỉ (P3)
• Bài 04. PP giải phương trình vô tỉ (P4)
• Bài 05. Bất phương trình vô tỉ (P1)
• Bài 06. Bất phương trình vô tỉ (P2)
• Bài 07. Bất phương trình vô tỉ (P3)
• Bài 08. Hệ phương trình (P1)
• Bài 09. Hệ phương trình - Kĩ năng rút thế (P2)
• Bài 10. Hệ phương trình - Kĩ năng rút thế (P3)
• Bài 11. Hệ phương trình - Kĩ năng rút thế (P4)
• Bài 12. Hệ phương trình - Kĩ năng rút thế (P5)
• Bài 13. Hệ phương trình - PP hàm số (P1)
• Bài 14. Hệ phương trình - PP hàm số (P2)
• Bài 15. Hệ phương trình - PP hàm số (P3)
• Bài 16. Hệ phương trình - PP hàm số (P4)
• Bài 17. Hệ phương trình - PP hàm số (P4)
• Bài 18. Hệ phương trình - PP hàm số (P6)
• Bài 19. Hệ phương trình - PP đánh giá
• Bài 20. Hệ phương trình- PP đặt ẩn phụ
• Bài 21. Hệ phương trình- PP đặt ẩn phụ+ PP hàm số
• Bài 22. Hệ phương trình đối xứng loại I + II

Chuyên đề 10. Tổ hợp - Xác suất
• Bài 01. Quy tắc cộng và quy tắc nhân
• Bài 02. Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp
• Bài 03. Các bài toán tổng hợp về phép đếm
• Bài 04. Các bài toán về xác suất
• Bài 05. Nhị thức Niutơn (P1)
• Bài 06. Nhị thức Niutơn (P2)
• Bài 07. Nhị thức Niutơn (P3)

Chuyên đề 11. Giá trị lớn nhất, giá tri nhỏ nhất
• Bài 01. Một số bài toán mở đầu (P1)
• Bài 02. Một số bài toán mở đầu (P2)
• Bài 03. Phương pháp đạo hàm cho hàm 1 biến (P1)
• Bài 04. Phương pháp đạo hàm cho hàm 1 biến (P2)
• Bài 05. Phương pháp đạo hàm cho hàm 1 biến (P3)
• Bài 06. Phương pháp đạo hàm cho hàm 1 biến (P4)
• Bài 07. Các bài toán tổng hợp
• Bài 08. Kĩ thuật sử dụng BĐT tìm GTLN, GTNN (P1)
• Bài 09. Kĩ thuật sử dụng BĐT tìm GTLN, GTNN (P2)
• Bài 10. Kĩ thuật sử dụng BĐT tìm GTLN, GTNN (P3)
• Bài 11. Kĩ thuật sử dụng BĐT tìm GTLN, GTNN (P4)

Liên hệ: 0973809990 để biết thêm chi tiết

(Văn phòng) Lớp học vẽ đầu tượng

Là sự lựa chọn uy tín và chất lượng học lớp vẽ đầu tượng, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và hướng dẫn tận tình.
Có chỗ ở nội trú cho học viên ở xa
Đặc biệt: học viên được kèm cặp suốt buổi, giúp hoàn thiện các kỹ năng còn thiếu sót.


1. MÔN VẼ TĨNH VẬT
Nội dung môn học: Tập vẽ các hình khối cơ bản, 5 bài tĩnh vật đơn giản. Sau đó nghiên cứu chuyên sâu về các tổ hợp tĩnh vật phức tạp.
 Giúp rèn luyện kỹ năng quan sát và phương pháp đánh bóng hoàn hảo nhất.

2. MÔN VẼ ĐẦU TƯỢNG
Nội dung môn học: Tập vẽ các hình khối cơ bản, chi tiết ngũ quan, 2 bài tượng vạt mảng. Sau đó nghiên cứu chuyên sâu về đầu tượng.
Giúp rèn luyện kỹ năng quan sát, chia tỉ lệ hình khối và lên sắc độ chuẩn nhất.

Học phí: 500.000 Đ /tháng (Tuần 3 buổi)
Thời gian học: linh động.

Tặng thêm:    5% học phí cho nhóm đăng ký 2 người.
                        10% học phí cho nhóm đăng ký từ 3 người trở lên.



Địa chỉ học: 78/5 Đình Nghi Xuân, P.Bình Trị Đông, Q.Bình Tân, Tp.HCM.

(Văn phòng) Khóa học toán với thầy Phạm Phong

Nhiều phụ huynh, học sinh hỏi khóa học toán của Thầy Phạm Phong, Khóa học kéo dài tới ngày thi. Chất lượng được bảo đảm, Thi kiểm tra chất lượng hàng tháng vào sáng chủ nhật.
Có lớp 7+ : Lớp lấy trên điểm 7
Lớp 8+ : Lớp lấy trên điểm 8
Lớp 9+ : Lớp lấy trên điểm 9, 10

Có khóa luyện thi hệ phương trình, phương trình, Bất đẳng thức dành cho các em học khá, giỏi



(Online) Khóa học vật lý 2016

Bạn đã cảm nhận chất lượng dạy học qua từng câu nói, khóa học vật lý mang cho bạn những điều như mong đợi

Kết thúc chương trình học lớp 12 cũng là lúc chúng ta phải đối mặt với chướng ngại vật lớn nhất trong cuộc đời học sinh: Tốt nghiệp và thi vào Đại Học hay còn gọi chung là Kỳ thi THPT Quốc Gia. Với sự thay đổi đột ngột này trong năm 2015, việc học và thi chắc chắn có nhiều ảnh hưởng đến các em.

Chính vì vậy, để tiếp sức cho các em trong kỳ thi đặc biệt quan trọng này, thầy đã cho ra đời khóa học online tại Zuni.vn với tên gọi ICAN - Thủ thuật giải nhanh vật lý với đề thi THPT Quốc Gia 2016. Khóa học ngoài việc cung cấp kiến thức nền tảng cho các em về môn Vật Lý còn là một thư viện bài tập khổng lồ giúp các em hoàn thiện những kỹ năng làm bài thi của mình trong thời gian nhanh nhất.
Trong suốt hơn 6 năm dạy học trên môi trường Internet, thầy đã rút ra được nhiều vấn đề trong cách học tập của rất nhiều em mà điển hình là việc mất tinh thần trong quá trình học hoặc quá lo lắng mà học không đạt hiệu quả. Với khóa học này, thầy sẽ giúp các em xây dựng được tinh thần tự học cao ngay từ những bài giảng đầu tiên, các em phải quyết tâm xử lý bài tập trước khi xem bài giải đê có được hiệu quả cao nhất, đồng thời đánh dấu những từ ngữ được thầy nhấn mạnh trong bài giảng để ghi nhớ. Với lượng bài tập tương đối nhiều trải dài từ cơ bản đến nâng cao, thầy tin là sẽ giúp các em an tâm hơn về kỹ năng làm bài của mình.

Ngoài ra, nếu chưa hiểu bất cứ một vấn đề nào trong quá trình học, để tiện lợi và nhanh nhất, các em có thể gửi câu hỏi trực tiếp hoặc gián tiếp cho thầy trên website Zuni.vn, thầy và đội ngũ trợ giảng sẽ hướng dẫn, giải đáp cho các em một cách nhanh chóng và đầy đủ.

Chúc các em học thật tốt và hãy nhớ, thầy luôn bên cạnh hỗ trợ các em xuyên suốt khóa học này.

Đăng kí học khóa này: TẠI ĐÂY

Thầy Phạm Phong

Este [Lần 1]

Este [Lần 1]

Bài 1. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A, B đơn chức. Khi phân tích định lượng A cũng như B đều thu được 50% C; 5,56% H và 44,44% O. Lấy hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 12%, cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi trong đó hơi nước có khối lượng 88 gam, phần rắn khan đun với vôi tôi xút được hỗn hợp khí và hơi có tỷ khối so với oxi bằng 0,75. CTCT của A, B là.


Dễ dàng tìm được công thức đơn giản nhất của A, B là $(C_3H_4O_2)_n$.
Dung dịch $NaOH$ ban đầu có khối lượng nước là $m=100-\dfrac{100.12}{100}=88(g)=m_{nước\ sau}\Rightarrow $ X gồm các este đơn chức $\Rightarrow$ CTPT $C_3H_4O_2$. $M=24$ Như vậy trong khí và hơi phải có một chất có $M>24$ trong các CT chỉ có $HO-CH_2CH_2-COONa$ là thỏa.
Chất thứ hai có hai khả năng là $M=2$ tức là Natrifomat và $M=18$ tức là $HO-COONa$ ( loại vì chỉ tạo ra hỗn hợp hơi).$\Longrightarrow $đpcm.
Khuyến mãi :D
[SPOILER="Hiện"]Suy ra chất rắn gồm $\begin{cases}HO-CH_2CH_2-COONa:\ x(mol)\\HCOONa:\ y(mol)\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x+y=n_{Na}=0,3(mol) \\ 46x+2y=24(x+y)\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,15(mol)\\y=0,15(mol)\end{cases}$


Bài 2. Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic(lấy dư) và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic. Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este. Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoá với dung dịch NaOH 4 M thì thu được m gam muối: (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%).
A. 10 gam
B. 16,4 gam
C. 8,2 gam
D. 12,3 gam


•Gọi $x$ là số mol axit axetic phản ứng ,BTKL ta có:$60x+8,4=16,8+18x \Rightarrow x=0,2$

•$m_{CH_3COONa}=0,2.82=16,4 \Rightarrow \boxed{B}$


Bài 3. Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử $C_9H_{14}O_6$. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X  sản phẩm thu được là hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức (trong đó có 1 axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y. Đem 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng  bạc thì khối lượng Ag lớn nhất thu được là
A. 12,96 g
B. 25,92 g
C. 27 g
D. 6,48 g


Công thức phân tử $C_9H_{14}O_6$ là este 3 chức no, tác dụng với NaOH cho 2 muối của axit hữu cơ đơn chức $R_1-COOH - R_2-COOH$ trong đó 1 âxit có mạch carbon phân nhánh, ví dụ gốc $R_1$ phân nhánh ==> gốc $R_1-$ có ít nhất 3 carbon ==> công thức cấu tạo thu gọn của este là: $(R_1-COO)(R_2-COO)_2-C_3H_5$
Este X tráng gương ==> X có gốc $H-COO-$
==> X là  $(CH_3)_2-CH-COO)(H-COO)_2-C_3H_5 + 3 NaOH$
 --->$ (CH_3)_2-CH-COONa + 2 HCOONa + C_3H_5(OH)_3$
số mol este = $\dfrac{13,08}{218} = 0,06$  ==> số mol formiat $= 2.0,06 = 0,12$
==> số mol Ag = 2 mol formiat = 0,24 ==> khối lượng Ag = $108.0,24 = 25,92$ ===> câu B


Câu 4. Cho hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và  este tạo bởi axit và ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam hỗn hợp X thu  được 1,736 lít $CO_2$ (ở đktc) và 1,26 gam $H_2O$. Mặt  khác khi cho 1,55 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 125 ml dung dịch  NaOH 0,1 M tạo ra m gam muối. Sau phản ứng tổng số gam ancol thu được là  0,74 gam và ứng với 0,01 mol. Vậy giá trị của m là:
A. 1,175 g
B. 1,225 g
C. 2,05 g
D. 1,075 g


Ta có: ${n}_{CO_2}=0,0775 mol$
${n}_{H_2O}=0,07 mol \Rightarrow {n}_{0}=0,03(mol)$.
Gọi số mol axit ,ancol, este lần lượt là $a,b,c(mol)$ ta có
$\begin{cases}b+c=0,01\\
a+c=0,0125\\
2a+b+2c=0,03\end{cases} \Rightarrow \begin{cases}
  a=0,0075\\ b=0,005 \\c=0,005\end{cases}$
$\Longrightarrow$ gốc axit là $-C_2H_3\Rightarrow  m =1,175g$


Câu 5. Thủy phân este A bằng dung dịch NaOH, thu được muối B và chất hữu cơ D. Cho B phản ứng với dd $AgNO_3/ NH_3$ thu được Ag và dung dịchX. Dung dịch X vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với $H_2SO_4$ đều sinh khí vô cơ. Biết D có công thức (CH_2O)n và thỏa mãn sơ đồ:$D\xrightarrow{H_2/t^0\ Ni} F\xrightarrow{HCl}(CH_2Cl)_n $Khi đốt 0,1 mol A thấy cần V lit $O_2$ (đkc). Giá trị V là:
A. 5,6
B. 8,96
C. 5,6 hoặc 6,72
D. 6,72 hoặc 8,96


Từ $(CH_2Cl)_n$ tương đương $(CH_3)_n\Rightarrow$  biện luận $\Rightarrow n = 2 \Rightarrow $ D là $C_2H_4O_2$
$D \to F\to (CH_2Cl)_n\Rightarrow  HOC-CH_2-OH  \to  HO-CH_2-CH_2-OH \to Cl-CH_2-CH_2-Cl$
B cho phản ứng tráng gương $\Rightarrow$ B là muối HCOONa
$\Rightarrow$ X có 2 trường hợp:
$HCOO-CH=CH-OOC-H  + 2 NaOH \to 2 H-COONa + HOC-CH_2-OH $
$H-COO-CH(OH)-CH_2-OH + NaOH \to H-COONa + HOC -CH_2-OH + H_2O$

Nếu X là $H-COO-CH=CH-OOC-H \Rightarrow C_4H_4O_4 + 3 O_2 \to 4 CO_2 + 2 H_2O\Rightarrow n_{O_2 }= 0,3 \Rightarrow V = 6,72$
Nếu X là $H-COO-CH(OH)-CH_2-OH\Rightarrow C_3H_6O_4 + 2,5 O_2 \to 3 CO_2 + 3 H_2O\Rightarrow n_{O_2 }= 0,25 \Rightarrow V = 5,6$
Chọn C.


Bài giảng của Este
    Xem tòan bộ phần này